Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Chi tiết Thủ tục hành chính

Chi tiết Thủ tục hành chính  
Tên thủ tục Sang tên, di chuyển mô tô, xe gắn máy đi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
Lĩnh vực TTHC Lĩnh vực Công an
Cơ quan giải quyết Công an huyện
Nội dung

Trình tự thực hiện:

- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

-Nộp hồ sơ đề nghị sang tên di chuyển tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện

Cán bộ tiếp nhận:

Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, tiếp nhận hai giấy khai sang tên, di chuyển và hồ sơ sang tên, di chuyển.

Thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe.

Đối chiếu kỹ giữa giấy chứng nhận đăng ký xe với chứng từ chuyển nhượng xe.

Bổ sung nội dung thay đổi xe sang tên, di chuyển vào máy vi tính, in 02 Phiếu sang tên di chuyển và giấy đăng ký xe tạm thời (nếu chủ xe có yêu cầu).

Cắt góc vào phía trên bên phải, mặt trước giấy chứng nhận đăng ký xe.

Niêm phong hồ sơ gốc có đóng dấu giáp lai. Riêng phiếu sang tên di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển, giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng xe ghim vào phía ngoài túi đựng hồ sơ đã được niêm phong.

- Trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, hướng dẫn chủ xe dán biển số tạm thời theo quy định (nếu có).

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần

 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở các điểm đăng ký xe Công an cấp huyện.

 Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

-Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

+ 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03).

* Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; 30 ngày làm việc đối với trường hợp không có chứng từ chuyển nhượng xe.

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân; Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Công an cấp huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Công an cấp huyện

Kết quả thực hiện TTHC: Biển số xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe

Phí, lệ phí: Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau:

Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TTChỉ tiêuKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
ICấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số   
1Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này150.000 - 500.000150.000150.000
2Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống2.000.000 - 20.000.0001.000.000200.000
3Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời100.000 - 200.000100.000100.000
4Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)   
aTrị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống500.000 - 1.000.000200.00050.000
bTrị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng1.000.000 - 2.000.000400.00050.000
cTrị giá trên 40.000.000 đồng2.000.000 - 4.000.000800.00050.000
dXe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật50.00050.00050.000
IICấp đổi giấy đăng ký   
1Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số   
aÔ tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)150.000150.000150.000
bSơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc100.000100.000100.000
cXe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)50.00050.00050.000
2Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy30.00030.00030.000
3Cấp lại biển số100.000100.000100.000
IIICấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)50.00050.00050.000

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Mẫu số03.docx Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

* Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:

+ Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

+ Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

+ Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Thông tư số 15/2014/TT-BCA  ngày 04/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký xe;

- Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ​